Điểm mới trong hồ sơ giải quyết cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài về nước không đúng hạn

Thứ năm - 09/12/2010 23:20

Điểm mới trong hồ sơ giải quyết cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài về nước không đúng hạn

Ngày 13 tháng 9 năm 2010, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 26/2010/TT-BLĐTBXH để sửa đổi, bổ sung một số quy định về hồ sơ và trách nhiệm của cơ quan BHXH trong Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH đã được Bộ ban hành ngày 9/11/2007.

 

Thông tư số 24 hướng dẫn về việc tính thời gian công tác để hưởng BHXH đối với cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân và công an nhân dân thuộc biên chế của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, doanh nghiệp nhà n­ước, đơn vị lực lượng vũ trang đ­ược cơ quan, đơn vị cử đi công tác, học tập, làm việc có thời hạn ở nư­ớc ngoài nh­ưng về nước không đúng hạn cho phép. Thông tư chỉ áp dụng cho những người về n­ước trư­ớc ngày 01 tháng 01 năm 2007, sau ngày này thì người lao động không thuộc đối tượng áp dụng.

Quy định 4 loại hồ sơ tương ứng với 4 loại đối tượng trong Thông tư 24, gồm: (1) người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương; (2) người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài ; (3) người đi học tập, thực tập ở nước ngoài và (4) người đi làm chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ.

Với sửa đổi, bổ sung tại Thông tư mới lần này, hồ sơ từng loại đối tượng sẽ bao gồm:

1. Hồ sơ đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương, bao gồm:

a) Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

Riêng trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995 thì có thêm quyết định tiếp nhận trở lại làm việc của cơ quan đơn vị hoặc thay thế bằng Lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận.

b) Thông báo chuyển trả hoặc Quyết định chuyển trả được cấp bởi Cục Hợp tác quốc tế về lao động (nay là Cục Quản lý lao động ngoài nư­ớc);

Trư­ờng hợp không còn bản chính các giấy tờ trên thì phải có Giấy xác nhận về thời gian đi hợp tác lao động của Cục Quản lý lao động ngoài n­ước.

c) Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời gian ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

d) Đơn đề nghị tính thời gian công tác hưởng chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động đã nghỉ việc.

2. Hồ sơ của người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài bao gồm:

a) Hồ sơ như quy định tại tiết a, c và d nêu tại loại đối tượng 1.

b) Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định  chung trong trường hợp quyết định cho nhiều ng­ười.

Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau:

- Quyết định (bản sao) có xác nhận của Bộ, ngành chủ quản hoặc xác nhận của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội nơi cử đi.

- Xác nhận bằng Văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.

3. Hồ sơ của người đi học tập, thực tập ở nước ngoài bao gồm:

a) Hồ sơ như quy định tại tiết a, c và d nêu tại loại đối tượng 1.

b) Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài (bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi) hoặc bản sao Quyết định chung trong trường hợp quyết định cho nhiều ng­ười.

Đối với trường hợp không có Quyết định nêu trên thì phải có xác nhận bằng Văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.

4. Hồ sơ của người đi làm chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ bao gồm:

a) Hồ sơ như quy định tại tiết a, c và d nêu tại loại đối tượng 1 .

b) Quyết định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài (bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi) hoặc bản sao Quyết định chung trong trường hợp quyết định cho nhiều ng­ười.

Đối với trường hợp không có Quyết định nêu trên thì phải có xác nhận bằng Văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận”.

c)Giấy xác nhận của cơ quan quản lý chuyên gia về việc đã hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước và đóng BHXH theo quy định của Nhà nước của chuyên gia trong thời gian làm việc ở nước ngoài.

            Với quy định này, đã tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động thay vì phải đề nghị lên cơ quan cấp Bộ, ngành chủ quản để xác nhận về việc được cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài, người lao động có thể quay về cơ quan, đơn vị đã cử đi để xác nhận.

Thông tư số 26 cũng quy định rõ trách nhiệm của cơ quan BHXH về thời hạn giải quyết hưởng lương hưu trong 30 ngày; thời hạn 15 ngày đối với hưởng BHXH 1 lần, chế độ tử tuất và 30 ngày cấp, ghi sổ BHXH kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

 

Nguồn tin: Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn cần trở thành thành viên của nhóm để có thể bình luận bài viết này. Nhấn vào đây để đăng ký làm thành viên nhóm!

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn