Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

Thứ sáu - 12/12/2014 01:49
STT Tên quy trình Thành phần hồ sơ
1 Cấp lại sổ BHXH do người sử dụng lao động làm mất hoặc hỏng. 1.     Danh sách người lao động làm mất, hỏng sổ BHXH.
2.     Biên bản xác định nguyên nhân làm mất, hỏng sổ BHXH.
3.     Sổ BHXH (trường hợp hỏng).
2 Cấp lại sổ BHXH do người tham gia BHXH, BHTN làm mất hoặc hỏng. 1.     Đơn đề nghị của người có sổ BHXH (Mẫu D01-TS).
2.     Sổ BHXH (trường hợp hỏng).
3 Cấp và ghi xác nhận trên sổ BHXH cho người lao động làm việc thuộc khu vực Nhà nước, nghỉ chờ việc từ ngày 01/11/1987 đến trước ngày 01/01/1995. 1. Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
 
2. Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có) của người lao động, quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động, các giấy tờ có liên quan khác như: Quyết định nâng bậc lương, Quyết định điều động hoặc Quyết định chuyển công tác, Quyết định phục viên xuất ngũ, chuyển ngành, giấy thôi trả lương.
 
3. Danh sách của đơn vị có tên người lao động đến ngày 31/12/1994 hoặc các giấy tờ xác định người lao động có tên trong danh sách của đơn vị tính đến ngày 31/12/1994.
 
4. Quyết định nghỉ chờ việc. Trường hợp không có quyết định nghỉ chờ việc thì phải có xác nhận bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp sổ BHXH, trong đó đảm bảo người lao động có tên trong danh sách của đơn vị tại thời điểm có Quyết định nghỉ chờ việc và chưa hưởng các khoản trợ cấp 1 lần. Trường hợp đơn vị đã giải thể thì do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.
4 Xác nhận thời gian đóng Bảo hiểm thất nghiệp để hưởng trợ cấp thất nghiệp. 1. 01 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS).
2. Sổ BHXH.
3. Bản sao Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, thuyên chuyển, nghỉ việc hưởng chế độ hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc vừa hết thời hạn.
4. Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).
5 Đề nghị ghi điều chỉnh thay đổi các yếu tố về nhân thân đã ghi trên sổ BHXH cho người tham gia BHXH bắt buộc. 1. Tờ khai thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK2-TS).
 
2. Sổ BHXH.
 
3. Hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh (hồ sơ gốc, bản chính giấy khai sinh...) để đối chiếu trả lại cho người tham gia sau khi đối chiếu.
 
4. Văn bản đính chính các loại hồ sơ, giấy tờ của đơn vị quản lý và cơ quan có thẩm quyền.
6 Đề nghị ghi điều chỉnh thay đổi các yếu tố về nhân thân đã ghi trên sổ BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện. 1. Tờ khai thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK2-TS).
2. Sổ BHXH.
3. Hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh (hồ sơ gốc, bản chính giấy khai sinh...) để đối chiếu trả lại cho người tham gia sau khi đối chiếu.
7 Đề nghị ghi điều chỉnh thay đổi các yếu tố về cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, nơi làm việc đã ghi trên sổ BHXH. 1. Sổ BHXH.
4. Bản sao Quyết định hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh (kèm theo bản chính để đối chiếu).
8 Cấp lại thẻ BHYT cho người tham gia BHYT bị mất. 1. Đơn đề nghị cấp lại thẻ (Mẫu D01-TS).
2. Danh sách đối tượng mất (nếu do đơn vị làm mất).
9 Đổi thẻ BHYT do thông tin trên thẻ BHYT không đúng, do bị rách, hỏng và thay đổi cơ sở Khám bệnh, chữa bệnh ban đầu. 1. Đơn đề nghị đổi thẻ BHYT (Mẫu D01-TS).
2. Danh sách đề nghị đổi thẻ.
3. Tờ khai thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK2-TS).
4. Thẻ BHYT cũ (hỏng, sai thông tin).
5. Bản sao giấy tờ liên quan do thay đổi mức hưởng và thay đổi thông tin trên thẻ BHYT.
10 Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các bộ, địa phương của Nhà Nước ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài quy định tại Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 1. Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1- TS).
 
2. Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước ta với tổ chức kinh tế của nước ngoài, quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận.
 
3. Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp 1 lần, trợ cấp phục viên xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.
 
4. Bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi công tác làm việc có thời hạn ở nước ngoài bằng một Quyết định chung cho nhiều người.
 
5. Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của Bộ chủ quản đối với người lao động làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác do Bộ cử đi hoặc xác nhận của Sở Lao động Thương Binh và Xã hội địa phương đối với người lao động do địa phương cử đi.
 
6. Trường hợp không có Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
11 Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người đi học tập, thực tập ở nước ngoài quy định tại Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 1. Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1- TS).
 
2. Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi học tập, thực tập ở nước ngoài, quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận.
 
3. Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp 1 lần, trợ cấp phục viên xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.
  
+ Bản chính Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài bằng 01 Quyết định chung cho nhiều người.
 
4. Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi.
 
5. Trường hợp không có Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
12 Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người đi làm chuyên gia theo hiệp định của Chính phủ quy định tại Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 1. Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1- TS).
 
2. Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm chuyên gia, quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận.
3. Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp 1 lần, trợ cấp phục viên xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi làm chuyên gia ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.
 
4. Bản chính Quyết định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài bằng 1 Quyết định chung cho nhiều người.
 
5. Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi chuyên gia ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi.
 
6. Trường hợp không có Quyết định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
 
7. Giấy xác nhận của cơ quan quản lý chuyên gia về việc đã hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước và đóng BHXH theo quy định của Nhà nước của chuyên gia trong thời gian làm việc ở nước ngoài.
13 Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hiệp định của Chính phủ và người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do người ngoài trả lương quy định tại Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 1. Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1- TS).
 
2. Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận.
 
3. Bản chính “Thông báo chuyển trả” hoặc “ Quyết định chuyển trả” của Cục Hợp tác Quốc tế người lao động (nay là Cục Quản lý lao động ngoài nước) cấp; Trường hợp không còn bản chính “Thông báo chuyển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” thì phải có giấy xác nhận về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ BHXH của Cục Quản lý lao động ngoài nước trên cơ sở đơn đề nghị của người lao động (theo mẫu số 1 và số 2 kèm theo Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH ngày 9/11/2007 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội).
 
4. Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp 1 lần, trợ cấp phục viên xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

Nguồn tin: Phòng Cấp sổ, thẻ BHXH tỉnh Thanh Hóa

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc