(Cấp tỉnh) Giải quyết hưởng lương hưu đối với người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tham gia BHXH tự nguyện, người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc



17
Tên thủ tục hành chính Giải quyết hưởng lương hưu đối với người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tham gia BHXH tự nguyện, người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc
  Trình tự thực hiện 1. Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ ghi tại mục thành phần, số lượng hồ sơ cho BHXH huyện nơi cư trú.
2. Bước 2:
- BHXH cấp huyện: Tiếp nhận đủ hồ sơ từ người lao động, chuyển BHXH tỉnh, thành phố; nhận hồ sơ đã giải quyết từ BHXH tỉnh, thành phố để trả cho người lao động.
 - BHXH tỉnh, thành phố: Tiếp nhận hồ sơ từ BHXH cấp huyện; giải quyết và trả hồ sơ đã giải quyết cho BHXH huyện.
  Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa
  Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sổ BHXH (01 bản chính);
- Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí (Mẫu số 12-HSB, 01 bản chính);
- Đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (02 bản chính).
- Trường hợp nộp hồ sơ chậm do phải chấp hành  hình phạt tù thì có thêm Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (01 bản sao được chứng thực).
b) Số lượng hồ sơ: Theo số lượng cụ thể nêu tại Điểm a trên.
  Thời hạn giải quyết Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân
  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính BHXH tỉnh, thành phố
  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
  Lệ phí Không
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu số 12-HSB Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí
  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính b) Đối với người tham gia BHXH bắt buộc:
* Thời gian đóng BHXH: Có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.
* Tuổi đời
- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi làm việc trong điều kiện bình thường; nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; 
- Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.  
- Có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (không phụ thuộc vào tuổi đời).  
- Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi có đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò. 
* Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù.
b) Đối với người tham gia BHXH tự nguyện:
* Thời gian đóng BHXH: Có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên (không bao gồm trường hợp có  từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc);
* Tuổi đời: Nam đủ 60 tuổi trở lên, nữ đủ 55 tuổi trở lên.
  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 về hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân. Nghị định số 153/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 có hiệu lực ngày 24/12/2013 (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2007/NĐ-CP);
- Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Nghị định số 122/2008/NĐ-CP ngày 04/12/2008 của Chính phủ về việc thực hiện phụ cấp khu vực đối với người hưởng lương hưu, BHXH một lần, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng;
- Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 hướng dẫn Nghị định số 152/2006/NĐ-CP;
- Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007;
- Thông tư số 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đối, bổ sung thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH;
- Thông tư số 23/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2012 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH, bổ sung Thông tư số 31/2007/TT-BLĐTBXH);
- Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/9/2007 hướng dẫn Nghị định số 68/2007/NĐ-CP;
- Thông tư số 02/2009/ TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 12/01/2009 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH;
- Thông tư số 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31/01/2008 hướng dẫn Nghị định số 190/2007/NĐ-CP;
- Thông tư số 03/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22/01/2009 hướng dẫn Nghị định số 122/2008/NĐ-CP;
- Công văn số 665/LĐTBXH-BHXH ngày 9/3/2010 của Bộ Lao đông – Thương binh và Xã hội về việc thực hiện phụ cấp khu vực;
- Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của BHXH Việt Nam, có hiệu lực ngày 01/4/2014.
- Quyết định số 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của BHXH Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/11/2014.
- Quyết định 1366/QĐ-BHXH ngày 12/12/2014 2014 của BHXH Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.