(Cấp tỉnh) Giải quyết hưởng lương hưu đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc

16 Tên thủ tục hành chính Giải quyết hưởng lương hưu đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc
  Trình tự thực hiện 1. Bước 1: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định cho tổ chức BHXH nơi người sử dụng lao động đóng BHXH; nhận lại hồ sơ đã giải quyết từ tổ chức BHXH nơi nộp hồ sơ để giao cho người lao động.
2. Bước 2:
   - BHXH huyện tiếp nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, chuyển BHXH tỉnh, thành phố; nhận hồ sơ đã giải quyết từ BHXH tỉnh, thành phố, trả cho người sử dụng lao động để trao cho người lao động.
   - BHXH tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ từ BHXH huyện hoặc từ người sử dụng lao động; giải quyết; trả hồ sơ đã giải quyết cho BHXH huyện hoặc người sử dụng lao động để trao cho người lao động.
  Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa
  Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sổ BHXH (01 bản chính);
- Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí do người sử dụng lao động lập (02 bản chính) kèm theo Giấy đăng ký địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu, nơi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (Mẫu số 13-HSB, 01 bản chính) của người lao động đối với người đang đóng BHXH bắt buộc;
- Đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (02 bản chính);
- Đối với người nghỉ hưu vì bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì có thêm Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản chính hoặc bản sao được chứng thực, 02 bản).  
- Trường hợp nộp hồ sơ chậm sau thời điểm hưởng lương hưu thì có thêm văn bản giải trình của người sử dụng lao động (01 bản chính). Đối với người nghỉ hưu chấp hành án phạt tù giam hoặc xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp hoặc được Tòa án tuyên bố mất tích trở về thì có thêm Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc Giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định của Toà án hủy quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định, giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý cho cư trú tại Việt Nam kèm theo giấy tờ chứng minh thời điểm nhập cảnh (các giấy tờ này gồm 01 bản sao được chứng thực).
b) Số lượng hồ sơ: Theo số lượng cụ thể nêu tại Điểm a trên.
  Thời hạn giải quyết Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức
  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính BHXH tỉnh, thành phố
  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
  Lệ phí Không
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu số 13-HSB Giấy đăng ký địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu, nơi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu
  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính * Thời gian đóng BHXH: Có đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên.
* Tuổi đời:
- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi làm việc trong điều kiện bình thường; nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; 
- Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.  
- Có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (không phụ thuộc vào tuổi đời).
- Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (không phụ thuộc tuổi đời).   
- Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi có đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò. 
  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 về hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân. Nghị định số 153/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 có hiệu lực ngày 24/12/2013 (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2007/NĐ-CP);
- Nghị định số 122/2008/NĐ-CP ngày 04/12/2008 của Chính phủ về việc thực hiện phụ cấp khu vực đối với người hưởng lương hưu, BHXH một lần, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng;
- Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 hướng dẫn Nghị định số 152/2006/NĐ-CP;
- Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007;
- Thông tư số 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đối, bổ sung thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH;
- Thông tư số 23/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2012 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH, bổ sung Thông tư số 31/2007/TT-BLĐTBXH);
- Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/9/2007 hướng dẫn Nghị định số 68/2007/NĐ-CP;
- Thông tư số 02/2009/ TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 12/01/2009 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH;
- Thông tư số 03/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22/01/2009 hướng dẫn Nghị định số 122/2008/NĐ-CP;
- Công văn số 665/LĐTBXH-BHXH ngày 9/3/2010 của Bộ Lao đông – Thương binh và Xã hội về việc thực hiện phụ cấp khu vực;
- Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của BHXH Việt Nam, có hiệu lực ngày 01/4/2014.
- Quyết định số 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của BHXH Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/11/2014.
- Quyết định 1366/QĐ-BHXH ngày 12/12/2014 2014 của BHXH Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
 
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế