(Cấp tỉnh) Giải quyết trợ cấp BHXH một lần (áp dụng đối với các tỉnh chưa phân cấp cho BHXH huyện giải quyết)

19 Tên thủ tục hành chính Giải quyết trợ cấp BHXH một lần (áp dụng đối với các tỉnh chưa phân cấp cho BHXH huyện giải quyết)
  Trình tự thực hiện 1. Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ ghi tại mục thành phần, số lượng hồ sơ cho BHXH huyện nơi cư trú.
2. Bước 2:
- BHXH huyện: Tiếp nhận đủ hồ sơ từ người lao động, chuyển BHXH tỉnh, thành phố; nhận hồ sơ đã giải quyết từ BHXH tỉnh, thành phố để trả cho người lao động.
 - BHXH tỉnh, thành phố: Tiếp nhận hồ sơ từ BHXH huyện; giải quyết và trả hồ sơ đã giải quyết cho BHXH huyện.
  Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa
  Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sổ BHXH (bản chính);
- Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (Mẫu số 14-HSB, 01 bản chính);
- Giấy tờ có thêm trong các trường hợp:
   + Quyết định nghỉ việc hoặc quyết định thôi việc hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hết hạn (01 bản chính hoặc bản sao được chứng thực) đối với người tham gia BHXH bắt buộc đủ tuổi hưởng lương hưu;
   + Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (01 bản chính) đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
   + Bản dịch tiếng Việt được công chứng (01 bản chính hoặc bản sao) của bản thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc thẻ thường trú hoặc giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp đối với người ra nước ngoài để định cư.
+ Quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc (01 bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu;
b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ.
  Thời hạn giải quyết Tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân
  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính BHXH tỉnh, thành phố
  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Quyết định về việc hưởng trợ cấp BHXH một lần
  Lệ phí Không
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu số 14-HSB Đơn đề nghị hưởng trợ cấp BHXH một lần
  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Đối với trường hợp đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH:
- Không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;
- Có yêu cầu hưởng BHXH một lần;
- Tuổi đời:
    + Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi làm việc trong điều kiện bình thường;
    + Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
b) Đối với trường hợp bị suy giảm khả năng lao động:
- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
- Có yêu cầu hưởng BHXH một lần
c) Đối với trường hợp bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tham gia BHXH tự nguyện:
- Chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
- Có yêu cầu hưởng BHXH một lần;
- Đối với người tham gia BHXH bắt buộc thì có thêm điều kiện sau 12 tháng nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH;
d) Đối với người ra nước ngoài để định cư:
- Không đủ điều kiện hưởng lương hưu;
- Ra nước ngoài định cư, có yêu cầu hưởng BHXH một lần.
  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 về hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân. Nghị định số 153/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 có hiệu lực ngày 24/12/2013 (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2007/NĐ-CP);
- Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Nghị định số 122/2008/NĐ-CP ngày 04/12/2008 của Chính phủ về việc thực hiện phụ cấp khu vực đối với người hưởng lương hưu, BHXH một lần, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng;
- Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 hướng dẫn Nghị định số 152/2006/NĐ-CP;
- Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007;
- Thông tư số 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đối, bổ sung thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH;
- Thông tư số 23/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2012 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH, bổ sung Thông tư số 31/2007/TT-BLĐTBXH);
- Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/9/2007 hướng dẫn Nghị định số 68/2007/NĐ-CP;
- Thông tư số 02/2009/ TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 12/01/2009 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH;
- Thông tư số 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31/01/2008 hướng dẫn Nghị định số 190/2007/NĐ-CP;
- Thông tư số 03/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22/01/2009 hướng dẫn Nghị định số 122/2008/NĐ-CP;
- Công văn số 665/LĐTBXH-BHXH ngày 9/3/2010 của Bộ Lao đông – Thương binh và Xã hội về việc thực hiện phụ cấp khu vực;
- Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của BHXH Việt Nam, có hiệu lực ngày 01/4/2014.
- Quyết định số 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của BHXH Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/11/2014.
- Quyết định 1366/QĐ-BHXH ngày 12/12/2014 2014 của BHXH Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế