(Cấp tỉnh) Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động đã bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nay tiếp tục bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp

15 Tên thủ tục hành chính Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động đã bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nay tiếp tục bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
  Trình tự thực hiện 1. Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ ghi tại mục thành phần, số lượng hồ sơ cho người sử dụng lao động;
2. Bước 2: Người sử dụng lao động tập hợp hồ sơ từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ theo quy định để nộp cho tổ chức BHXH nơi người sử dụng lao động đóng BHXH.
3. Bước 3:
+ BHXH huyện tiếp nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động chuyển BHXH tỉnh, thành phố; nhận hồ sơ đã giải quyết từ BHXH tỉnh, thành phố để trả cho người sử dụng lao động.
 + BHXH tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ từ BHXH huyện hoặc từ người sử dụng lao động; giải quyết và trả hồ sơ đã giải quyết cho BHXH huyện hoặc người sử dụng lao động.
  Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa
  Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đối với trường hợp bị tai nạn lao động:
+ Sổ BHXH (01 bản chính);
+ Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 05A-HSB, 01 bản chính);
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (01 bản chính nếu hưởng trợ cấp một lần; 02 bản chính nếu hưởng trợ cấp hàng tháng);
+ Giấy ra viện (01 bản chính hoặc bản sao được chứng thực nếu hưởng trợ cấp một lần; 01 bản chính và 01 bản sao hoặc 02 bản sao nếu hưởng trợ cấp hàng tháng) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp điều trị ngoại trú.
+ Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm các giấy tờ: Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông hoặc Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội (01 bản sao được chứng thực nếu hưởng trợ cấp một lần; 02 bản sao được chứng thực nếu hưởng trợ cấp hàng tháng).
+ Biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính, 01 bản nếu hưởng trợ cấp một lần; 02 bản nếu hưởng trợ cấp hàng tháng);
+ Trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm giấy tờ: Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động (01 bản chính). Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (01 bản chính hoặc bản sao được chứng thực) và vé tàu, xe đi và về (nếu có).
- Đối với trường hợp bị bệnh nghề nghiệp:
+ Sổ BHXH (01 bản chính);
+ Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động (Mẫu số 05A-HSB, 01 bản chính);
+ Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại hoặc kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập (01 bản sao được chứng thực); trường hợp biên bản hoặc kết quả đo, kiểm tra được xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao biên bản hoặc trích sao kết quả đo, kiểm tra. Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thì thay bằng Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp (01 bản sao được chứng thực) theo mẫu quy định tại Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc Giấy khám bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp không điều trị nội trú hoặc Phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp ổn định (01 bản chính hoặc bản sao được chứng thực nếu hưởng trợ cấp một lần; 01 bản chính và 01 bản sao hoặc 02 bản sao nếu hưởng trợ cấp hàng tháng).
      Trường hợp bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thì thay bằng giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (01 bản sao được chứng thực nếu hưởng trợ cấp một lần; 02 bản sao được chứng thực nếu hưởng trợ cấp hàng tháng);
 + Biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (01 bản chính nếu hưởng trợ cấp một lần; 02 bản chính nếu hưởng trợ cấp hàng tháng);
+ Trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm giấy tờ: Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do bệnh nghề nghiệp (01 bản chính). Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (01 bản chính hoặc bản sao được chứng thực) và vé tàu, xe đi và về (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
 
  Thời hạn giải quyết Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân và tổ chức
  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính BHXH tỉnh, thành phố
  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Quyết định về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp hàng tháng hoặc một lần do giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động và Quyết định về việc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu có).
  Lệ phí Không
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu số 05A-HSB Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Đối với người bị tai nạn lao động:
- Người lao động đang đóng BHXH bắt buộc;
-  Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc bao gồm:
+ Tai nạn xảy ra trong lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ được phân công;
+ Tai nạn trong thời gian ngừng việc giữa giờ do nhu cầu sinh hoạt đã được chế độ, nội quy quy định như vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
+ Tai nạn trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, trong thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc.
- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động mà các công việc đó gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động được phân công.
- Bị tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
- Có mức suy giảm khả năng lao động từ  5% trở lên.
- Người lao động bị tai nạn lao động mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật.
b) Đối với người bị mắc bệnh nghề nghiệp
- Người lao động tham gia BHXH bắt buộc;
- Bị bệnh thuộc danh mục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Y tế ban hành;
- Người lao động làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
- Có mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
- Người lao động bị bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng bệnh tật.
  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 về hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân. Nghị định số 153/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 có hiệu lực ngày 24/12/2013 (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2007/NĐ-CP);
- Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 hướng dẫn Nghị định số 152/2006/NĐ-CP;
- Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007;
- Thông tư số 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đối, bổ sung thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH;
- Thông tư số 23/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2012 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH);
- Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/9/2007 hướng dẫn Nghị định số 68/2007/NĐ-CP;
- Thông tư số 02/2009/ TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 12/01/2009 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH;
- Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của BHXH Việt Nam, có hiệu lực ngày 01/4/2014.
- Quyết định số 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của BHXH Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/11/2014.
- Quyết định 1366/QĐ-BHXH ngày 12/12/2014 2014 của BHXH Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
 
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế