(Cấp tỉnh) Quyết toán chế độ ốm đau

1 Tên thủ tục hành chính Quyết toán chế độ ốm đau
   
 
 
 
 
 
Trình tự thực hiện
1. Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động ghi tại mục thành phần, số lượng hồ sơ dưới đây.
2. Bước 2: Người sử dụng lao động tiếp nhận hồ sơ để:
- Giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động;
- Hàng tháng hoặc quý, lập Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD) nộp cho cơ quan BHXH kèm theo hồ sơ của người lao động cùng toàn bộ phần mềm đã giải quyết trong quý để quyết toán.
3. Bước 3: Cơ quan BHXH: Tiếp nhận hồ sơ do người sử dụng lao động chuyển đến để thẩm định và thực hiện quyết toán; trả kết quả xét duyệt và thông báo quyết toán cùng hồ sơ đã giải quyết cho người sử dụng lao động để quản lý.
  Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa
   
 
Thành phần, số lượng hồ sơ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Các giấy tờ sau đối với từng trường hợp:
     + Ốm đau thông thường:
     * Trong thời gian điều trị nội trú: Giấy ra viện (01 bản chính hoặc bản sao được chứng thực);
      * Trong thời gian không điều trị nội trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD, 01 bản chính).
    + Mắc bệnh cần chữa trị dài ngày:
  * Trong thời gian điều trị nội trú: Giấy ra viện (01 bản chính hoặc bản sao được chứng thực) thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh.
     * Trong thời gian không điều trị nội trú là một trong các giấy tờ: Phiếu hội chẩn (bản sao được chứng thực) hoặc Biên bản hội chẩn (bản sao được chứng thực) hoặc Bệnh án của bệnh viện (bản sao được chứng thực) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD, 01 bản chính) thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị hoặc Sổ khám chữa bệnh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị (01 bản chính hoặc bản sao được chứng thực).
      + Nghỉ việc để chăm sóc con ốm:
       * Trong thời gian điều trị nội trú: Giấy ra viện (01 bản chính hoặc bản sao được chứng thực) của con người lao động;
        * Trong thời gian không điều trị nội trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD, 01 bản chính) hoặc giấy tờ khám chữa bệnh (01 bản chính hoặc bản sao được chứng thực) hoặc Sổ khám chữa bệnh của con (01 bản chính hoặc bản sao được chứng thực) thể hiện đầy đủ thông tin về họ tên của người mẹ hoặc người cha, tên, tuổi của con, số ngày cần nghỉ chăm sóc con.
        Trường hợp người lao động có từ hai con trở lên cùng ốm đau mà trong đó có thời gian các con ốm đau không trùng nhau thì giấy tờ nêu tại điểm này là của các con bị ốm.
        Trường hợp người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau sau khi người trước đó (cha hoặc mẹ không cùng làm cho một người sử dụng lao động) đã hưởng hết thời gian quy định có thêm Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau (Mẫu số 5B-HSB, 01 bản chính) của người sử dụng lao động nơi người lao động trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định.
 
- Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD, 01 bản chính);
b) Số lượng: 01 bộ
  Thời hạn giải quyết - Người sử dụng lao động giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Cơ quan BHXH thanh quyết toán cho người sử dụng lao động trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân và tổ chức
  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính BHXH tỉnh, thành phố
  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe được duyệt.
  Lệ phí Không
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Mẫu số C70a-HD Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe;
- Mẫu số 5B-HSB Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau;
- Mẫu số C65-HD Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc.
- Người lao động bị ốm đau, bị tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
- Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau, tai nạn rủi ro theo yêu cầu của cơ sở y tế.
- Người lao động ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ.
  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 về hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 hướng dẫn Nghị định số 152/2006/NĐ-CP;
- Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007;
- Thông tư số 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đổi, bổ sung thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH;
- Thông tư số 23/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2012 (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH);
- Thông tư số 11/1999/TTLT-BYT-BHXH ngày 22/6/1999 về hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh cấp giấy chứng nhận nghỉ việc cho người bệnh tham gia BHXH;
- Thông tư số 34/2013/TT-BYT ngày 28/10/2013 Ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, có hiệu lực ngày 15/11/2013 (thay thế Thông tư số 33/TT-LB);
- Thông tư số 178/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho BHXH Việt Nam;
- Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của BHXH Việt Nam, có hiệu lực ngày 01/4/2014.
- Quyết định số 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của BHXH Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/11/2014.
- Quyết định 1366/QĐ-BHXH ngày 12/12/2014 2014 của BHXH Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
 
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế